Chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

.
Chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
13 Tháng Sáu, 2018 Hồng Vi TT9

CHI PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Câu hỏi của bạn:      Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi có mảnh đất diện tích 4x9m2 tôi muốn cấp sổ đỏ lần đầu thì chi phí khoảng bao nhiêu? Tôi ở Thành […]

Bài viết cùng chủ đề
  • Tặng cho đất khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được không (08/08/2018)
  • Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (08/08/2018)
  • Cấp lại giấy chứng nhận khi có nhu cầu do đăng ký biến động quyền sử dụng đất (08/08/2018)
CHI PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi có mảnh đất diện tích 4x9m2 tôi muốn cấp sổ đỏ lần đầu thì chi phí khoảng bao nhiêu? Tôi ở Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk. Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: [email protected] Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
  • Quyết định 36/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân tỉnh Đắk Lắk
Nội dung tư vấn về chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

     Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn có mảnh đất diện tích 4×9 m2, tuy nhiên bạn không nói rõ nguồn gốc đất là gì và mục đích sử dụng đất như thế nào. Do mảnh đất có diện tích nhỏ nên chúng tôi tư vấn theo hướng bạn muốn cấp sổ đỏ lần đầu cho đất ở. Quan điểm của chúng tôi như sau:

1. Hạn mức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở

     Theo quy định tại điều 143, 144 Luật đất đai năm 2013 thì hạn mức giao đất ở đối với khu vực nông thôn và khu vực đô thị do Ủy ban nhân cấp tỉnh nơi có đất quy định.

     Theo quy định tại khoản 1 điều 3 quyết định 36/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân tỉnh Đắk Lắk về hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân như sau:

     “1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân 01 (một) thửa đất để làm nhà ở, cụ thể như sau:

     a) Đối với các xã: Diện tích không quá 400m2;

     b) Đối với các phường, thị trấn: Diện tích không quá 300m2.”

     Đối với đất trong hạn mức có cách tính tiền sử dụng đất khác so đất vượt hạn mức khi thực hiện nghĩa vụ tài chính để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp của bạn thì mảnh đất vẫn trong hạn mức giao đất ở.

Chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2. Các chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

     Khi có yêu cầu cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất ở, bạn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau:

     Thứ nhất: Phí thẩm định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của HĐND cấp tỉnh nơi có đất quy định phù hợp với từng địa phương.

     Thứ hai: Lệ phí trước bạ theo quy định tại nghị định 140/2016/NĐ-CP bằng 0,5% x giá trị của thửa đất theo quy định tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định.

     Thứ ba: Tiền sử dụng đất

     Tiền sử dụng đất được quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP như sau:

  • Đối với đất ở sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 và không có hành vi vi phạm theo điều 22 nghị định 43/2014/NĐ-CP thì không phải nộp tiền sử dụng đất, nếu có hành vi vi phạm thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất.
  • Đối với đất ở sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến 01/07/2004 và không có hành vi vi phạm theo điều 22 nghị định 43/2014/NĐ-CP phải nộp 50% tiền sử dụng đất, nếu có hành vi vi phạm thì nộp 100% tiền sử dụng đất.
  • Đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004. 

     Sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh nộp tiền để sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

     Sử dụng đất ổn định từ 15/10/1993 đến trước 01/07/2004 và có giấy tờ chứng minh nộp tiền để được sử dụng đất thì nộp tiền sử dụng đất như sau: Nộp đúng theo quy định của Luật đất đai năm 1993 thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Nếu nộp thấp hơn quy định của Luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã nộp tiền sử dụng đất, phần còn lại phải thực hiện nộp tiền sử dụng đất.

     Sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/07/2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để sử dụng đất thì nộp tiền sử dụng đất như sau: Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thì thu 40% tiền sử dụng đất. Đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước 01/07/2004 thì thu 50% tiền sử dụng đất.

  • Đối với đất được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm từ ngày 01/07/2004 đến trước ngày 01/07/2014 thu tiền sử dụng đất như sau: Đối với đất sử dụng có nguồn gốc từ có hành vi vi phạm pháp luật đất đai theo quy định tại điều 22 nghị định số 43/2014/NĐ-CP hoặc được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền từ ngày 01/07/2004 đến trước ngày 01/07/2014 mà nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

     Tiền sử dụng đất được tính theo giá đất ở được quy định trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định tại thời điểm ra quyết định công nhận quyền sử dụng đất

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết sau:

  • Điều kiện trình tự thủ tục và tiền sử dụng đất cấp sổ đỏ lần đầu

     Để được tư vấn chi tiết về chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách hàng một cách tốt nhất.

     Trân trọng./.

Tư vấn Email Soạn đơn, hợp đồng Tư vấn tại văn phòng
Đặt câu hỏi tại đây
-->
Bài viết cùng chuyên mục
  • Thông tư liên tịch 09/2016/TT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
  • Tải quyết định 58/2015/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An về bồi thường khi bị thu hồi đất
  • Tải quyết định 20/2016/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên về bồi thường khi bị thu hồi đất
  • Quyết định 22/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở tại đô thị diện tích tối thiểu được tách thửa ở Lạng Sơn
  • Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất tại Hà Nội
  • Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, Điều 17 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
  • Tải quyết định số 08/2018/QĐ-UBND tỉnh Bình Định về hệ số điều chỉnh giá đất
  • Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu tách thửa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
  • Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định về việc miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Các bài viết khác
  • Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về việc ban hành quy chế xét tặng danh hiệu "Công dân thủ đô ưu tú"
  • Thông tư 07/2013//TT-BCA Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước
  • Thông tư 05/2014 TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
  • Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
  • Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT- BCA- BQP- BTP- VKSNDTC- TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XIX của BLHS về tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông
  • Pháp lệnh 23/2004/PL- UBTVQH Quy định về tổ chức điều tra hình sự
  • Quyết định 1908/Qđ-TLĐ về việc ban hành quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn
  • Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân
  • Thông tư 66/2015/TT - BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định về mẫu tờ khai căn cước công dân
  • Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Nguồn: luattoanquoc.com